Chương 2: Kiến trúc phân tầng và mô hình OSI - Mạng máy tính(Computer NetWork)

Tiếp tục series Tổng quan mạng máy tính. Hôm nay Ting3s sẽ tiếp tục trình bày về Chương 2 Mạng máy tính Kiến trúc phân tầng và mô hình OSI

Trước khi bắt đầu Chương 2: Kiến trúc phân tầng và Mô hình OSI. Các bạn vui lòng xem lại 2 bài của Chương 1 nhé

Chương 1: Tổng quan mạng máy tính - quá trình hình thành phát triển và các khái niệm cơ bản mạng máy tính

Chương 1: Tổng quan mạng máy tính - Các thành phần mạng,phân loại,lợi ích và thách thức

1 . Kiến trúc phân tầng

Vì sao cần phân tầng: Nhằm xử lý với các hệ thống phức tạp: nguyên lý ”chia để trị

- Cho phép xác định rõ nhiệm vụ của mỗi bộ phận và quan hệ giữa chúng

- Mô-đun hóa cho phép dễ dàng bảo trì, nâng cấp hệ thống

+ Thay đổi bên trong một bộ phận mà không ảnh hưởng tới bộ phận khác

Nguyên tắc phân tầng

- Mỗi hệ thống trong mạng đều có cấu trúc tầng (số lượng tầng và chức năng của mỗi tầng là như nhau).

- Giữa 2 tầng liền kề trong một hệ thống giao tiếp với nhau qua 1 giao diện qua đó xác định các hàm nguyên thủy và các dịch vụ tầng dưới cung cấp.

- Giữa hai tầng đồng mức ở hai hệ thống giao tiếp với nhau thông qua các luật lệ, qui tắc được gọi là giao thức.

- Trong thực tế, dữ liệu không được truyền trực tiếp từ tầng thứ i của hệ thống này sang tầng thứ i của hệ thống khác (trừ tầng thấp nhất). Mà việc kết nối giữa hai hệ thống được thực hiện thông qua hai loại liên kết:liên kết vật lý ở tầng thấp nhất và liên kết logic (ảo) ở các tầng cao hơn.

2. Mô hình OSI

Kiến trúc phân tầng được đề cập như là một quan điểm chủ đạo trong việc xây dựng hệ thống giao thức.

Vì lý do đó tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO (International Organization for Standardization) năm 1984 đã xây dựng Mô hình tham chiếu cho việc kết nối các hệ thống mở OSI (Open Systems Interconnection).

Mô hình OSI gồm 7 tầng giao thức với các nguyên tắc sau:

- Các tầng có tính độc lập tương đối với nhau thực hiện các chức năng riêng biệt

- Cho phép thay đổi chức năng hoặc giao thức trong một tầng không làm ảnh hưởng đến các tầng khác.

- Có thể chia một tầng thành các tầng con khi cần thiết.

- Cho phép hủy bỏ các tầng con nếu thấy không cần thiết

- Bao đảm liên kết cho nhiều hệ thống mạng khác nhau

- Thích ứng với nhu cầu phát triển các công nghệ mới trong tương lai...

►Tầng 7 - Tầng ứng dụng (Application layer)

- Tầng ứng dụng cho phép người sử dụng,phần mềm truy cập vào mạng.Cung cấp giao diện người sử dụng và hỗ trợ cho các dịch vụ như mail,truy cập/truyền files,chia sẻ cơ sở dữ liệu và các dịch vụ phân tán khác.

- Chức năng Tầng ứng dụng (Application Layer)

+ Cung cấp giao diện chương trình ứng dụng cho người sử dụng

+ Giúp người dùng giao tiếp với hệ thống mạng.

+ Không cung cấp dịch vụ cho các tầng bên dưới

- Các giao thức hỗ trợ

+ Network virtual terminal

+ File transfer,access,and FTAM

+ Directory services(X.500)

► Tầng 6 - Tầng trình diễn (Presentation Layer)

- Tầng trình diễn liên quan đến cú pháp và ngữ nghĩa của dữ liệu giữa hai hệ thống

- Chức năng tầng trình diễn (Presentation Layer)

+ Xác định dạng cấu trúc dữ liệu

+ Nén và giải nén dữ liệu

+ Mã hóa và giải mã dữ liệu

+ Tầng trình diễn ở trạm gửi chuyển thông tin về một khuôn dạng nhất định

+ Tầng trình diễn ở trạm nhận chuyển thông tin từ khuôn chung về khuôn dạng của trạm

► Tầng 5 - Tầng phiên (Session Layer)

- Các dịch vụ được cung cấp bởi 2 tầng đầu tiên là không đủ đối với một số tiến trình 

- Tầng phiên là bộ điều khiển hội thoại của mạng. Nó thiết lập duy trì và đồng bộ hóa giữa các hệ thống

- Chức năng Tầng phiên (Session Layer)

+ Thiết lập ,duy trì,kết thúc phiên giao dịch

+ Đảm bảo phiên giao dịch diễn ra mới truyền dữ liệu

+ Sự đồng bộ hóa

► Tầng 4 - Tầng giao vận (Transport Layer)

- Chuyển phát đầu cuối (end - to - end) của toàn bộ thông điệp và đảm bảo rằng toàn bộ thông điệp nhận được toàn vẹn và đúng thứ tự ,chúng cũng xem xét kiểm soát lỗi và luồng dữ liệu ở cấp độ nguồn đích

- Để tăng thêm tính bảo mật có thể tạo ra một kết nối giữa 2 cổng

- Chức năng Tầng vận chuyển (Transport)

+ Cung cấp các dịch vụ vận chuyển ,duy trì và kết thúc.

+ TCP/UDP

+ Dữ liệu chia thành các phân đoạn

+ Điều khiển kết nối

+ Điều khiển luồng

► Tầng 3 - Tầng mạng (Network Layer)

- Chức năng chuyển phát nguồn và đích(Source - Des, node to node) của các gói tin trên đường truyền .Đảm bảo mỗi gói được chuyển từ điểm nguồn tới điểm đích.

- Thiết bị kết nối trung gian giữa các mạng phải có tầng mạng.

- Chức năng Tầng mạng (Network Layer)

+ Định tuyến gói tin (Routing)

+ Đánh địa chỉ cho gói tin

+ Tìm đường đi tốt nhất cho gói tin

► Tầng 2 - Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer)

- Đảm bảo việc truyền dòng bit của tầng vật lý được tin cậy và chịu trách nhiệm truyền phát point - to - point . Xử lý các lỗi của dữ liệu nhận được từ tầng vật lý để đảm bảo dữ liệu không có lỗi khi lên các tầng trên

- Chức năng Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer)

+ Đóng khung dữ liệu

+ Gán địa chỉ vật lý MAC

+ Điều khiển luồng

+ Kiếm soát lỗi

+ Điều khiển truy cập 

+ Tầng này đôi khi được chi làm 2 tầng con: Logical Link Control (LLC) và Media Access Control (MAC)

- Giao thức tầng liên kết dữ liệu

+ Để thực hiện các chức năng trên người ta xây dựng rất nhiều giao thức cho tầng liên kết dữ liệu ,được gọi chung là DLP (Data Link Protocol)

► Tầng 1 - Tầng vật lý (Physical Layer)

- Truyền dòng bit qua môi trường vật lý. Nó giải quyết các đặc tả kỹ thuật của giao diện cũng như môi trường truyền

- Chức năng của tầng vật lý:

+ Đặc tính vật lý của giao diện và môi trường

+ Biểu diễn của các bit

+ Tốc độ dữ liệu

+ Sự đồng bộ hóa của các bit

+ Cấu hình đường

+ Topo vật lý,chế độ truyền : Simple,Half Duplex,Full Duplex.

® Sự khác nhau giữa 3 tầng trên và 4 tầng dưới:

- Physical,Data Link,Network ,Transport: các tầng này đảm nhiệm việc truyền dữ liệu,thực hiện quá trình đóng gói,kiểm duyệt và truyền từng nhóm dữ liệu.Nên không quan tâm đến loại dữ liệu nhận được,mà đơn thuần chỉ là gửi chúng đi.

- Chức năng 3 tầng trên Session, Presentation, Application liên quan chủ yếu đến việc đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng để phát triển các ứng dụng của họ trên mạng thông qua các phương tiện truyền thông cung cấp bởi nhóm tầng thấp

Mô hình OSI - Ting3s.com

3. Các giao thức chuẩn ISO

- Trong mô hình OSI có 2 loại giao thức được áp dụng: giao thức có liên kết (connection - oriented) và giao thức không liên kết(connectionless)

- Giao thức có liên kết : trước khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết lập một liên kết logic và các gói tin được trao đổi thông qua liên kết này,việc các liên kết logic sẽ nâng cao độ an toàn trong truyền dữ liệu.

- Giao thức không liên kết: trước khi truyền dữ liệu không thiết lập liên kết logic và mỗi gói tin được truyền độc lập với các gói tin trước hoặc sau nó

 


LỜI KẾT

Vậy là mình đã kết thúc Chương 2 : Kiến trúc phân tầng và Mô hình OSI của Tổng quan mạng máy tính - Computer Network. Chúng ta sẽ cùng tiếp tục Chương 3 : Mô hình TCP/IP và Mạng Internet nhé. 

Chương 1: Tổng quan mạng máy tính phần 1 - Tổng quan mạng máy tính phần 2

Chương 2: Kiến trúc phân tầng và mô hình OSI

Chương 3: Mô hình TCP/IP và mạng Internet phần 1 - Mô hình TCP/IP và mạng Internet Phần 2

Chương 4: Phương tiện truyền dẫn và các thiết bị mạng – Mạng máy tính (Computer Network)

Chương 5: Chương 5: Mạng cục bộ LAN – Mạng máy tính(Computer Network)

Chương 6: Mạng diện rộng WAN – Mạng máy tính(Computer Network)

Chương 7: An toàn thông tin mạng máy tính – Computer Network

Chúc các bạn thành công!

 

Close Menu