Các giao thức trong lớp Application – OSI Model

10 Giao thức trong lớp Application của mô hình OSI có thể bạn chưa biết

Application Layer hiện diện ở tầng trên cùng của mô hình OSI. Nó là lớp mà qua đó người dùng tương tác. Nó cung cấp các dịch vụ cho người dùng.


Các giao thức trong lớp Application

1. TELNET

Telnet là viết tắt của TEL Ecomunications NET. Nó giúp mô phỏng thiết bị đầu cuối. Nó cho phép máy khách Telnet truy cập tài nguyên của máy chủ Telnet. Nó được sử dụng để quản lý các tập tin trên Internet. Nó được sử dụng để thiết lập ban đầu các thiết bị như switch.  Lệnh Telnet là lệnh sử dụng giao thức Telnet để giao tiếp với một thiết bị hoặc hệ thống từ xa. Số Port mà Telnet sử dụng là 23.

Câu lệnh:

telnet \\RemoteServer

\\RemoteServer: Tên máy chủ mà bạn muốn kết nối

2. FTP

FTP là viết tắt của File Transfer Protocol. Đây là giao thức thực sự cho phép chúng ta truyền tệp, nó có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc này giữa bất kỳ máy nào sử dụng nó. Nhưng FTP không chỉ là một giao thức mà nó còn là một chương trình. Số Port cho FTP là 20 cho dữ liệu, và 21 là điều khiển.

Câu lệnh:

ftp machinename

3. TFTP

Trivial File Transfer Protocol là phiên bản rút gọn của FTP, nhưng đó là giao thức được lựa chọn nếu bạn biết chính xác mình muốn gì và tìm nó ở đâu. Đó là công nghệ truyền tệp giữa các thiết bị mạng và là phiên bản đơn giản hóa của FTP. Số Port cho TFTP là 69.

Câu lệnh:

tftp [options…] [host [port]] [-c command]

4. NFS

Nó là viết tắt của Network File System, cho phép các máy chủ từ xa gắn hệ thống tệp qua mạng và tương tác với hệ thống tệp đó như thể chúng cùng trên mạng cục bộ. Điều này cho phép quản trj viên hệ thống hợp nhất tài nguyên vào các máy chủ tập trung trên mạng. Số Port cho NFS là 2049.

Câu lệnh:

service nfs start

5. SMTP

Nó là viết tắt của Simple Mail Transfer Protocol. Nó là một phần của giao thức TCP/IP. Sử dụng quy trình gọi là “store and forward”. SMTP di chuyển email của bạn trên các mạng. Nó hoạt động chặt chẽ với một thứ gọi là Mail Transfer Agent(MTA) để gửi thông tin liên lạc của bạn đến đúng máy tính và hộp thư đến. Số Port cho SMTP là 25.

Câu lệnh:

MAIL FROM:<mail@abc.com?

6. LDP

Nó là viết tắt của Line Printer Daemon, được thiết kể để chia sẻ máy in, là bộ phận tiếp nhận và xử lý yêu cầu. Daemon là một máy chủ hoặc tác nhân. Số Port cho LDP là 515.

Câu lệnh:

ldp [-d] [-l] [-D DebugOutputFile]

7. X Window

Nó định nghĩa một giao thức để viết các ứng dụng máy khác/máy chủ dựa trên giao diện người dùng đồ họa. Ý tưởng là cho phép một chương trình, được gọi là máy khác, chạy trên một máy tính.Nó chủ yếu được sử dụng trong các máy tính lớn được kết nối với nhau. Số Port cho X Windows bắt đầu từ 6000 và tăng 1 cho mỗi máy chủ.

Câu lệnh:

run xdm in runlevel 5

8. SNMP

Nó là viết tắt của Simple Network Management Protocol. Nó thu thập dữ liệu bằng cách thăm dò các thiết bị trên mạng từ một trạm quản lý theo các khoảng thời gian cố định ngẫu nhiên, yêu cầu chúng tiết lộ một số nhất định. Nó là một cách mà máy chủ có thể chia sẻ thông tin về trạng thái hiện tại của chúng và cũng là một kênh mà qua đó quản trị viên có thể sửa đổi các giá trị được xác định trước. Số Port của SNMP là 161(TCP) và 162(UDP).

Câu lệnh:

snmpget –mALL –v1 –cpublic snmp_agent_ip_address sysName.0

9. DNS

Là viết tắt của Domain Name System. Do đó, mỗi khi bạn sử dụng tên miền, dịch vụ DNS phải dịch tên đó thành địa chỉ IP tương ứng. Ví dụ: tên miền ting3s.com có thể dịch thành 192.168.13.44. Số Port cho DNS là 53.

Câu lệnh:

ipconfig /flushdns

10. DHCP

Nó là viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol(DHCP), cung cấp địa chỉ IP cho các máy. Có rất nhiều thông tin mà máy chủ DHCP có thể cung cấp cho các hot chủ khi các hot đăng ký địa chỉ IP với máy chủ DHCP. Số Port cho DHCP là 67,68.

Câu lệnh:

clear ip dhcp binding {address | * }


Vui lòng viết bình luận nếu bạn thấy bất kỳ điều gì không chính xác trong bài viết, hoặc bạn muốn chia sẻ thêm thông tin về chủ đề bạn biết.

Nếu thấy bài viết hữu ích hãy like và share ủng hộ mình nhé. Chúc các bạn thành công!

Close Menu